ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VĂN THI THPT QUỐC GIA 2018 (Gv:  Cô Trần Trang trường PTTH Tô Hiến Thành)

0
100

    

 

  Nội dung ôn lớp 12 Nội dung ôn lớp 11
 

 

1. Hồn Trương Ba, da hàng thịt

– Tình cảnh trớ trêu của Trương Ba

– Ý nghĩa phê phán, chiều sâu tư tưởng nhận văn của vở kịch

1 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài người nghĩa quân nông dân

2. Chiếc thuyền ngoài xa

– Nhân vật người đàn bà hàng chài

– Triết lý nhân sinh, giá trị nhân đạo tác giả gửi gắm

2. Thương vợ

– Hình ảnh bà Tú

– Tình cảm thương yêu, trân trọng vợ và lời tâm sự của Trần Tế Xương

3. Những đứa con trong gia đình

– Nhân vật Chiến – Việt

– Vẻ đẹp, tâm hồn của người nông dân Nam bộ

– Đặc sắc nghệ thuật của truyện

3. Bài ca ngất ngưởng

– Phong cách sống có bản lĩnh của NCT

– Đặc điểm hát nói

 

4. Phong cách ngôn ngữ 4. Bài ca ngắn đi trên bãi cát

– Thái độ chán ghét của Cao Bá Quát với con đường danh lợi tầm thường khao khát cuộc sống mới

– Đặc điểm thể hành

 

 

 

 

     

 

 

 

 

1. Rừng xà nu

– Hình ảnh nhân dân làng Xô- Man nhân dân Tây Nguyên anh hùng trong kháng chiến cách mạng; nhân vật cụ Mết, nhân vật Tnú

– Hình ảnh Xà nu- ý nghĩa biểu tượng của xà nu

– Chất sử thi của thiên truyện

1. Hạnh phúc của một tang gia

– Bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” thành thị những năm trước Cách mạng tháng 8/1945

– Nghệ thuật trào phúng

2. Vợ nhặt

– Nỗi cơ cực, khốn cùng của người nông dân trong nạn đói 1945

– Niềm khát khao tổ ấm gia đình, yêu thương đùm bọc lẫn nhau và niềm tin vào cuộc sống.

– Giá trị nhân đạo nhà văn gửi vào tác phẩm

– Tình huống truyện, diễn tả tâm lý…

2. Chí Phèo

– Số phận bi thảm của người cố nông xã hội thực dân nửa phong kiến, cường hào xô đẩy vào con đường lưu manh, tội lỗi, không lối thoát – nhân vật Chí Phèo

– Nghệ thuận trần thuật, miêu tả tâm lý

– Giá trị nhân đạo

3. Vợ chồng A Phủ

– Tội ác của giai cấp thống trị ở Tây Bắc

– Sức sống ngoan cường, khát vọng tự do tiềm tang, sự lựa chọn con đường đi đúng đắn của lớp trẻ (Mị, A Phủ)

– Giá trị nhân đạo

– Nghệ thuật trần thuật, miêu tả tâm lý, tình huống truyện

4. Phương thức biểu đạt
 

 

 

 

 

 

1. Ai đã đặt tên cho dòng sông?

– Tình yêu của Hoàng Phủ Ngọc Tường dành cho dòng sông Hương trong bút ký

– vẻ đẹp, chất thơ từ cảnh sắc thiên nhiên, bề dày lịch sử, văn hóa của Huế, tâm hồn con người vùng đất cố đô

1. Hai đứa trẻ

– Sự xót thương, cảm thông, trân trọng của Thạch Lam với kiếp sống khốn khổ của người dân nghèo phố huyện và mong ước của họ về cuộc sống tươi sáng hơn

2. Người lái đò sông Đà

– Vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ của sông Đà và vẻ đẹp của người lái đò trên sông Đà

– Sự độc đáo, tài hoa, uyên bác và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

2. Chữ người tử tù

– Hình tượng nhân vật Huấn Cao

– Quan điểm thẩm mỹ, phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân

3. Đàn ghi ta của Lor ca

– Vẻ đẹp hình tượng nhà thơ- người chiến sĩ Lorca qua sự ngưỡng mộ, đồng cảm, tiếc thương sâu sắc của Thanh Thảo

– Hiểu nét đặc sắc của lối thơ tự do, hình ảnh thơ giàu chất tượng trưng

3. Chiều tối

– Vẻ đẹp tâm hồn của Bác trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâu vẫn luôn hướng về sự sống và ánh sáng

– Bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại

4. Sóng

– Tâm hồn phong phú, nồng nhiệt, khát khao tự nhận thức của người phụ nữ trong tình yêu

– Nghệ thuật kết cấu-hình ảnh- nhịp điệu thơ – hình tượng sóng

4. Từ ấy

– Niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu khi gặp lý tưởng cộng sản và tác dụng diệu kỳ của lý tưởng với cuộc đời nhà thơ

– Tứ thơ, hình ảnh, nhịp điệu thơ trữ tình

5. Thao tác lập luận
 

 

 

 

 

 

1.Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm

– Vai trò và sự hy sinh của nhân dân trong quá trình dựng nước và giữ nước đầy gian khổ 4000 năm

– Tác giả khẳng định tư tưởng Đất nước là của nhân dân

– Cảm nhận Đất nước ở nhiều bình diện, kết hợp chất chính luận- trữ tình ; vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian

1. Vội vàng

– Thấy bài thơ miêu tả cuộc sống đẹp, sôi động, vô cùng quý giá, đáng yêu

– Nhà thơ bày tỏ nhận thức mới về thời gian, tình yêu tuổi trẻ

– Lời giục giã sống mãnh liệt, hết mình cho cuộc sống tươi đẹp

2. Việt Bắc

– Nỗi nhớ thương da diết của người cán bộ kháng chiến với thiên nhiên, cuộc sống con người Việt Bắc trong kháng chiến chống Pháp

– Khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến

– Niềm tin vào Đảng, Bác Hồ

– Thơ giàu tính dân tộc

2. Tràng Giang

– Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hòa nhập với cuộc đời của Huy Cận

– Tình yêu quê hương, đất nước

– Màu sắc cổ điển

 

3. Tây Tiến

– Vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, sự hy sinh bi tráng của người lính Tây Tiến ; vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên miền Tây trong nỗi nhớ của Quang Dũng.

– Bút pháp lãng mạn, chất sử thi, sáng tạo về ngôn ngữ, hình ảnh

3. Đây thôn Vĩ Dạ

– Bức tranh phong cảnh- tâm cảnh thể hiện nỗi buồn của Hàn Mặc Tử trong mối tình xa xăm, vô vọng

– Tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống, con người

– Vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữ tình, bút pháp độc đáo, tài hoa

4. Tuyên ngôn độc lập

– Là bản tuyên ngôn xóa bỏ chế độ thực dân nửa phong kiến ; là lời khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc trên toàn thế giới; mốc son mở ra kỷ nguyên độc lập dân tộc trên đất nước ta

– Văn bản kiểu mẫu của văn chính luận : lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thep, bằng chứng hùng hồn tạo nên sức thuyết phục

4. Còn thời gian ôn lại :

– Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

– Tự tình (II)

– Lưu biệt khi xuất dương

– Hầu trời

6. Cách làm văn nghị luận xã hội